Màu Quinoline Yellow E104: đặc tính, ứng dụng và quy định theo thị trường

Quinoline Yellow (E104, CI 47005) là phẩm màu vàng ngả xanh, tan trong nước, thuộc nhóm quinophthalone (không phải azo). Màu này hay dùng cho sắc vàng chanh nhạt hơi xanh, và là gốc để phối xanh lá tươi. Nó không được phép dùng trong thực phẩm ở một số thị trường, nên cần kiểm tra trước.

Đặc tính

  • Bột vàng, tan trong nước, sắc vàng ngả xanh khác với vàng ấm của Sunset Yellow hay vàng chanh của Tartrazine.
  • Phối với Brilliant Blue cho xanh lá cây tươi, ngả xanh ngọc hơn khi phối với Tartrazine.

Ứng dụng

Nước giải khát, kẹo, thạch, bánh, kem, sản phẩm sữa, nước sốt. Ngoài thực phẩm có mặt trong mỹ phẩm (CI 47005) và một số ứng dụng công nghiệp.

Điều kiện pháp lý

  • EU cho phép E104 nhưng phải ghi cảnh báo trên nhãn về ảnh hưởng đến hoạt động và sự chú ý ở trẻ em.
  • Mỹ không chấp thuận Quinoline Yellow cho thực phẩm. Màu này chỉ được dùng trong dược và mỹ phẩm ở dạng D&C Yellow No. 10.
  • Trong nước, tra Thông tư 24/2019/TT-BYT theo nhóm thực phẩm để biết mức tối đa.

Tính liều từ dung dịch gốc: ví dụ cụ thể

Dung dịch gốc 1% chứa 10 mg màu trong mỗi ml, nên lượng dung dịch cần dùng (ml) bằng lượng màu mong muốn (mg) chia cho 10. Ví dụ giả định: mẻ thạch 100 kg cần 6 mg màu cho mỗi kg. Tổng lượng màu là 600 mg, tương đương 60 ml dung dịch gốc. Mẻ thử 1 kg cần 0,6 ml. Con số 6 mg/kg chỉ để minh họa phép tính. Mức dùng thật phải nằm trong giới hạn của nhóm thực phẩm ở Thông tư 24/2019/TT-BYT và phải xác nhận bằng thử nghiệm.

Quinoline Yellow khác Tartrazine ở điểm nào khi thiết kế

Tiêu chí Quinoline Yellow (E104) Tartrazine (E102)
Nhóm hóa học Quinophthalone Azo
Sắc Vàng ngả xanh, hơi lạnh Vàng chanh sạch, sáng
Phối với xanh dương Cho xanh lá ngả ngọc lục bảo Cho xanh lá tươi, ngả vàng hơn
Thị trường Mỹ Không được chấp thuận cho thực phẩm Được dùng, ghi tên FD&C Yellow No. 5
Thị trường EU Được phép nhưng phải ghi cảnh báo Được phép và phải ghi cảnh báo

Nếu sản phẩm có kế hoạch bán sang Mỹ, hãy thiết kế công thức với Tartrazine thay vì Quinoline Yellow ngay từ đầu để khỏi phải đổi màu và thử lại bảo quản về sau.

Thiết kế sắc xanh lá bằng Quinoline Yellow và Brilliant Blue

  1. Chuẩn bị riêng dung dịch gốc 1% của từng màu.
  2. Bắt đầu với phần vàng, thêm xanh dương từng ít một và so màu với mẫu mục tiêu.
  3. Ghi lại tỷ lệ thể tích (ml vàng : ml xanh) của mẻ đạt, sau đó nhân theo quy mô.
  4. Thử mẫu qua ánh sáng và nhiệt vì hai màu có độ bền khác nhau, màu bền kém sẽ phai trước làm lệch sắc dần.

Cùng một tỷ lệ có thể cho sắc khác nhau ở nền khác nhau (nước, sữa, kem), nên phải làm thử đúng trên nền sản phẩm.

Lưu ý bảo quản và an toàn

  • Bột đậm, dễ bám. Dùng găng tay và lau sạch dụng cụ ngay sau khi pha.
  • Bột để trong bao kín, nơi khô mát, tránh nắng.
  • Dung dịch gốc đựng chai tối màu, ghi nhãn, pha đủ dùng trong vài ngày.
  • Không dùng lại thùng đã chứa hóa chất công nghiệp để đựng màu thực phẩm.

Khi nào nên chọn Quinoline Yellow, khi nào không

  • Nên: sản phẩm bán nội địa hoặc thị trường cho phép E104, cần xanh lá ngọc lục bảo hoặc vàng ngả xanh mà Tartrazine khó đạt.
  • Không nên: sản phẩm nhắm Mỹ hoặc thị trường không chấp nhận màu này, hoặc sản phẩm cho trẻ nhỏ khi muốn tránh cảnh báo ghi nhãn ở EU.
  • Cân nhắc: nếu nhãn muốn tránh nhóm màu có cảnh báo, hãy dùng nguồn tự nhiên như curcumin hoặc beta-carotene và chấp nhận sắc khác đi.

Trước khi chốt, lấy COA của lô màu, kiểm tra hàm lượng, độ ẩm, tạp chất và so với lô trước để giữ độ đậm ổn định giữa các mẻ.

Cách dùng

  1. Hòa dung dịch gốc 1% (10 g trong 1 lít nước).
  2. Cho từng ít vào mẻ đang khuấy, so màu với mẫu chuẩn.
  3. Ghi lại lượng dùng để lặp lại ở mẻ sau.

Hàng xuất khẩu sang Mỹ nên chọn màu khác (ví dụ Tartrazine) ngay từ khâu thiết kế công thức.

Sản phẩm

Màu vàng tươi Quinoline Yellow. Đối chiếu mã khác ở bảng mã E màu thực phẩm phổ biến.