Chloramine B và Chloramine T: khác nhau ở đâu và dùng khử trùng thế nào

Chloramine B (sodium benzenesulfonchloramide) và Chloramine T (sodium tosylchloramide) đều là hợp chất clo hữu cơ, giải phóng clo hoạt tính từ từ để khử trùng. Hai chất này hay bị nhầm vì tên gần nhau. Khác biệt nằm ở cấu trúc hóa học, hàm lượng clo hoạt tính và cách các nơi dùng chúng.

So sánh

Tiêu chí Chloramine B Chloramine T
Nhóm Benzenesulfonchloramide Tosylchloramide (có gốc methyl)
Clo hoạt tính Khoảng 26 đến 29% Khoảng 24 đến 26%
Dạng Bột tinh thể trắng, tan trong nước Bột tinh thể trắng, tan trong nước
Mùi Mùi clo nhẹ Mùi clo nhẹ

Số liệu hàm lượng thay đổi theo nhà sản xuất, đối chiếu trên COA từng lô.

Ưu điểm so với nước Javen

  • Bền hơn khi bảo quản, ít mất hoạt tính theo thời gian.
  • Giải phóng clo từ từ nên tác dụng kéo dài hơn.
  • Ít ăn mòn bề mặt hơn so với dung dịch hypochlorite đậm đặc.

Dùng để làm gì

Khử trùng bề mặt, dụng cụ, nhà xưởng, chuồng trại, nước sinh hoạt khi cần, và xử lý nước trong một số lĩnh vực. Nồng độ dùng phụ thuộc mục đích và đối tượng. Làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn chuyên ngành (y tế, thú y, thủy sản).

An toàn

  • Không trộn với axit vì sinh khí clo độc.
  • Đeo găng tay, kính, khẩu trang khi pha. Pha ở nơi thoáng.
  • Bảo quản kín, khô, tránh ánh nắng, xa axit và chất hữu cơ.
  • Dung dịch pha sẵn nên dùng sớm, không để lâu.

Ví dụ tính liều khử trùng nước theo clo hoạt tính

Giả sử bạn cần dung dịch khử trùng có 10 mg clo hoạt tính cho mỗi lít nước. Nếu dùng Chloramine B có 28% clo hoạt tính, lượng bột cần là 10 ÷ 0,28 xấp xỉ 36 mg mỗi lít, tức khoảng 36 g cho mỗi m3 nước. Nếu dùng Chloramine T có 25% clo hoạt tính, lượng cần là 10 ÷ 0,25 = 40 mg mỗi lít, tức 40 g cho mỗi m3. Hai chất cho cùng hiệu quả ở cùng lượng clo hoạt tính nhưng cần lượng bột khác nhau.

Các hàm lượng 28% và 25% chỉ là ví dụ. Hãy dùng đúng số trên COA hoặc nhãn của lô bạn có. Nồng độ cần dùng cho từng mục đích nằm trong hướng dẫn hiện hành của cơ quan y tế hoặc chuyên ngành, không nên tự quyết định.

Kiểm tra hàm lượng clo hoạt tính khi nhận hàng

  1. Cân chính xác khoảng 0,5 g mẫu, hòa vào nước cất.
  2. Thêm dung dịch kali iodua và axit loãng, để phản ứng giải phóng iot (dung dịch chuyển màu vàng nâu).
  3. Chuẩn độ iot sinh ra bằng dung dịch natri thiosulfat chuẩn với hồ tinh bột làm chỉ thị, đến khi mất màu xanh.
  4. Tính ra phần trăm clo hoạt tính từ thể tích thiosulfat đã dùng.

Đây là phương pháp chuẩn độ iot quen thuộc trong phòng thí nghiệm hóa. Nếu không có điều kiện làm tại chỗ, hãy yêu cầu COA theo lô hoặc gửi mẫu đến phòng thí nghiệm. Nếu kết quả thấp hơn nhiều so với COA, có thể bột đã hút ẩm hoặc phân hủy.

Hai chất này khác nhau ở đâu khi dùng thực tế

  • Tốc độ giải phóng clo: cả hai giải phóng clo từ từ, tác dụng kéo dài hơn nước Javen. Khác biệt giữa B và T trong nhiều ứng dụng thông thường không lớn.
  • Mùi và kích ứng: cả hai có mùi clo nhẹ, có thể kích ứng nếu nồng độ cao. Vẫn cần găng tay, kính, khẩu trang.
  • Quy định, thói quen ngành: y tế dự phòng ở Việt Nam thường dùng Chloramine B trong các hướng dẫn khử khuẩn, trong khi Chloramine T xuất hiện nhiều trong tài liệu nước ngoài và một số ngành như thủy sản. Chọn theo hướng dẫn mà ngành bạn áp dụng.
  • Giá và nguồn cung: tùy thời điểm, so theo giá mỗi gam clo hoạt tính chứ không theo giá mỗi kg bột.

So sánh giá theo clo hoạt tính

Muốn so giá công bằng, quy đổi về giá cho mỗi kg clo hoạt tính: giá mỗi kg bột chia cho hàm lượng clo hoạt tính (dạng số thập phân). Ví dụ giả định: bột A giá 100 đơn vị mỗi kg với 28% clo hoạt tính cho 100 ÷ 0,28 xấp xỉ 357 đơn vị mỗi kg clo hoạt tính. Bột B giá 95 đơn vị mỗi kg với 25% cho 95 ÷ 0,25 = 380 đơn vị. Bột A có giá cao hơn mỗi kg nhưng rẻ hơn theo clo hoạt tính. Đây là cách so sánh hợp lý hơn khi đặt hàng.

Bảo quản và an toàn

  • Bảo quản bao kín, nơi khô mát, tránh nắng, xa axit và chất hữu cơ.
  • Không trộn với axit hoặc chất tẩy có tính axit vì sinh khí clo độc.
  • Đeo găng tay, kính, khẩu trang khi pha. Pha ở nơi thoáng.
  • Dán nhãn rõ, tránh nhầm với bột khác, để xa trẻ em.

Sản phẩm

Cloramin B, chất khử trùng diệt khuẩn.