Natri gluconate (sodium gluconate, INS 576) là muối của acid gluconic, dạng bột trắng tan tốt trong nước. Điểm mạnh nhất của nó là khả năng chelate (giữ kim loại) rất tốt, kể cả trong môi trường kiềm mạnh và nhiệt độ cao, nơi nhiều chất chelate khác kém hiệu quả. Vì vậy nó được dùng ở nhiều ngành khác nhau.
Đặc tính
- Bột tinh thể trắng, tan tốt trong nước.
- Chelate mạnh các ion canxi, sắt, đồng, nhôm, đặc biệt trong dung dịch kiềm.
- Ổn định ở pH cao và nhiệt độ cao.
- Dễ phân hủy sinh học.
Ứng dụng
| Ngành | Vai trò |
|---|---|
| Bê tông, xây dựng | Phụ gia làm chậm đông kết, giảm nước, giữ độ sụt lâu hơn |
| Chất tẩy rửa công nghiệp | Giữ canxi, sắt trong dung dịch kiềm (rửa chai, vệ sinh bể) |
| Xử lý nước | Hạn chế đóng cặn, hỗ trợ chống ăn mòn |
| Dệt nhuộm | Giữ kim loại để màu nhuộm đều |
| Thực phẩm và mỹ phẩm | Chất chelate, ổn định sản phẩm (dùng theo nhóm được phép) |
Cách dùng
- Hòa tan trong nước trước khi cho vào mẻ.
- Trong bê tông, dùng ở liều rất thấp (cỡ phần nghìn so với khối lượng xi măng) và thử với cấp phối thật, vì liều cao làm bê tông chậm đông quá mức.
- Trong chất tẩy rửa, thêm vào dung dịch kiềm để giữ cặn canxi, sắt.
Lưu ý chọn cấp
Natri gluconate cấp thực phẩm và cấp kỹ thuật khác nhau về tạp chất và hồ sơ. Dùng cấp thực phẩm khi dùng trong thực phẩm, mỹ phẩm; cấp kỹ thuật chỉ dùng cho công nghiệp. Với thực phẩm, tra mức tối đa theo Thông tư 24/2019/TT-BYT.
Bột có thể hút ẩm nhẹ, bảo quản kín, nơi khô.
Ví dụ tính liều trong bê tông
Giả sử mác bê tông của bạn dùng 350 kg xi măng cho mỗi m3 và bạn muốn thử liều natri gluconate ở mức 0,05% khối lượng xi măng. Lượng cần dùng là 350 kg × 0,0005 = 0,175 kg, tức khoảng 175 g cho mỗi m3 bê tông. Mẻ 5 m3 cần khoảng 875 g. Với liều 0,1% thì gấp đôi, 350 g mỗi m3.
Các con số này chỉ là phép tính minh họa, không phải khuyến nghị. Liều thật phụ thuộc loại xi măng, nhiệt độ, độ sụt mong muốn và thời gian chậm đông cần có. Natri gluconate ở liều cao làm chậm đông kết nhiều, có thể làm bê tông không đủ cường độ sớm nếu dùng sai, nên phải thử với cấp phối thật rồi mới áp dụng đại trà.
Cách đưa natri gluconate vào bê tông và vữa
- Hòa bột thành dung dịch (ví dụ 20 đến 30% trong nước) cho dễ định lượng và phân tán đều.
- Cho dung dịch vào nước trộn, không đổ bột trực tiếp lên xi măng khô.
- Theo dõi độ sụt ngay sau trộn và sau 30 đến 60 phút, ghi lại để so với mẻ đối chứng không phụ gia.
- Theo dõi thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết, cường độ nén sau 1, 3, 7 và 28 ngày.
Khi thời tiết nóng, liều tối ưu thường khác với thời tiết mát, nên cần điều chỉnh theo nhiệt độ thực tế của công trình.
Dùng trong chất tẩy rửa kiềm và xử lý nước
- Rửa chai, vệ sinh bể, thiết bị bằng dung dịch xút: natri gluconate giữ canxi, magiê và sắt trong dung dịch kiềm, giảm cặn và vệt trên bề mặt.
- Nước làm mát, nồi hơi, hệ thống tuần hoàn: giúp hạn chế đóng cặn canxi và hỗ trợ bảo vệ chống ăn mòn khi phối với chất ức chế khác.
- Liều dùng phụ thuộc độ cứng nước, nhiệt độ và kiềm, cần thử và tối ưu theo hệ thống thực tế.
Natri gluconate so với một số chất chelate khác
| Tiêu chí | Natri gluconate | EDTA |
|---|---|---|
| Hiệu quả trong môi trường kiềm mạnh | Tốt, ổn định ở pH cao | Kém hơn ở một số điều kiện, hiệu quả nhất ở pH trung tính đến kiềm nhẹ |
| Khả năng phân hủy sinh học | Dễ phân hủy | Phân hủy chậm hơn, được quan tâm về môi trường ở một số nơi |
| Chi phí | Thường thấp | Tùy loại, thường cao hơn |
| Phạm vi dùng | Bê tông, tẩy rửa kiềm, xử lý nước | Rộng, gồm thực phẩm, mỹ phẩm, công nghiệp |
Mỗi chất có điểm mạnh riêng. Chọn theo pH, nhiệt độ, kim loại cần giữ và quy định của ngành, không có chất tốt nhất cho mọi tình huống.
Kiểm tra chất lượng và bảo quản
- Đối chiếu COA: hàm lượng, độ ẩm, tạp chất, kim loại nặng, theo cấp thực phẩm hoặc kỹ thuật.
- Bảo quản bao kín, nơi khô mát. Bột hút ẩm nhẹ nên vón nếu để hở lâu.
- Pha dung dịch gốc dùng trong vài ngày, đậy kín và ghi nhãn.
- Không dùng hàng cấp kỹ thuật cho thực phẩm hoặc mỹ phẩm.
Sản phẩm
Sodium Gluconate Food Grade. Hồ sơ COA, MSDS đọc thế nào: xem Cách đọc COA và MSDS khi mua phụ gia, hóa chất.
