Nhiều hóa chất dạng bột như soda ash, kali cacbonat, acid citric khan, calcium hypochlorite hút ẩm rất nhanh. Bột vón cục, đong sai liều, giảm hàm lượng, thậm chí bao bì bị ăn mòn. Kho đúng chuẩn vừa giữ được chất lượng, vừa tránh nguy cơ do để lẫn hóa chất xung khắc.
Nhóm hút ẩm mạnh
| Hóa chất | Vấn đề khi ẩm |
|---|---|
| Soda ash (Na2CO3) | Vón cục, cứng thành khối |
| Kali cacbonat (K2CO3) | Hút ẩm rất mạnh, chảy nước nếu để hở |
| Acid citric khan | Hút nước và chuyển dần sang dạng ngậm nước, vón cục |
| Calcium hypochlorite, TCCA | Ẩm làm giảm clo hoạt tính, tăng nguy cơ phân hủy |
Nguyên tắc kho
- Kê pallet: không đặt bao trực tiếp lên nền, kê cao khoảng 10 đến 15 cm và cách tường.
- Kín bao: buộc kín hoặc đổ vào thùng có nắp ngay sau khi lấy, không để bao hở qua đêm.
- Khô thoáng: tránh dột, sàn ẩm, ánh nắng trực tiếp. Mùa mưa cần kiểm tra thường xuyên.
- Nhập trước, xuất trước: ghi ngày nhập, dùng lô cũ trước.
- Không chồng quá cao: theo giới hạn trên bao để bao dưới không bị ép vỡ.
Tách riêng nhóm xung khắc
- Chất oxy hóa (calcium hypochlorite, TCCA) để xa axit, chất hữu cơ, dầu mỡ, amoniac. Trộn nhầm có thể cháy hoặc sinh khí clo độc.
- Axit để riêng khỏi kiềm và chất oxy hóa.
- Nguyên liệu thực phẩm để riêng khỏi hóa chất công nghiệp để tránh nhiễm chéo và mùi.
Nhãn và hồ sơ
Mỗi hàng nên có nhãn tên, số lô, ngày nhập. Giữ bản MSDS tại kho, nơi mọi người dễ lấy. Bao đã mở ghi ngày mở.
Danh sách kiểm tra kho hằng tuần
- Kiểm tra trần, mái, tường có dột hoặc thấm ẩm không, đặc biệt sau mưa lớn.
- Kiểm tra sàn, pallet có ướt, có mối mọt, hay hư hỏng không.
- Kiểm tra bao: có rách, có bao đã mở chưa buộc kín, có bao phồng hoặc ướt không.
- Kiểm tra nhãn: tên, số lô, ngày nhập còn rõ, không bị nhòe.
- Kiểm tra khoảng cách giữa nhóm chất xung khắc (clo, axit, kiềm, chất hữu cơ).
- Đo độ ẩm không khí kho bằng ẩm kế. Với kho chứa hóa chất hút ẩm, nên giữ độ ẩm tương đối thấp (thường dưới khoảng 60%).
- Ghi sổ kết quả kiểm tra, kèm người thực hiện và ngày.
Cách xếp hàng để giảm rủi ro
- Nhóm chất oxy hóa (calcium hypochlorite, TCCA): kho riêng hoặc khu riêng, thoáng, xa axit, dầu mỡ, chất hữu cơ, vật liệu dễ cháy.
- Nhóm axit: xếp riêng khỏi kiềm và chất oxy hóa, kê trên khay hứng hoặc có gờ chống tràn.
- Nhóm kiềm và muối hút ẩm (soda ash, K2CO3): xếp kín, kê cao, xa vách ẩm, xa nguồn nước.
- Nguyên liệu thực phẩm: xếp riêng khỏi hóa chất công nghiệp để tránh nhiễm chéo và mùi.
- Hàng nặng ở dưới, hàng nhẹ ở trên, không chồng quá giới hạn ghi trên bao.
Xử lý khi đổ tràn hoặc bao rách
- Cách ly khu vực, báo người có trách nhiệm, cho phép chỉ người được trang bị bảo hộ vào xử lý.
- Đeo găng tay, kính, khẩu trang phù hợp với loại hóa chất (xem MSDS mục 8).
- Hóa chất bột: quét hoặc hút gọn, tránh tạo bụi, cho vào bao hoặc thùng sạch có nhãn. Không dùng nước nếu MSDS khuyến cáo tránh.
- Calcium hypochlorite, TCCA đổ tràn: tránh để lẫn với chất hữu cơ, dầu mỡ, giấy, gỗ. Gom bằng dụng cụ sạch, khô, không dùng chung với dụng cụ đã tiếp xúc hóa chất khác.
- Rửa sạch khu vực sau khi dọn, xử lý chất thải theo quy định về hóa chất.
- Ghi lại sự cố, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Đào tạo và hồ sơ
Mọi người làm kho cần biết đọc MSDS của hàng đang giữ, biết nhóm chất xung khắc và quy trình xử lý sự cố. Bản MSDS nên được in và đặt ở nơi dễ lấy. Kho có sổ nhập xuất, sổ kiểm tra định kỳ và số điện thoại khẩn cấp dán ở lối ra vào.
Sản phẩm
- Soda Ash Light Food Grade Na2CO3
- K2CO3 Food Grade TPPC Đài Loan 99,5%
- Citric Acid Anhydrous
- Chlorine 70% Niclon 70-G
