Cloramin B bán ở hai dạng chính: bột rời và viên nén. Hai dạng cùng một hoạt chất, nhưng khác nhau ở độ chính xác khi chia liều, độ bụi, cách tính và thói quen dùng của từng nơi. Chọn sai dạng không làm hóa chất kém đi, nhưng dễ khiến người pha sai nồng độ, nhất là ở trường học, bếp ăn, trạm y tế nơi nhiều người cùng pha. Bài này so sánh hai dạng và hướng dẫn cách tính liều cho từng dạng.

So sánh Cloramin B dạng bột và dạng viên
| Tiêu chí | Dạng bột | Dạng viên nén |
|---|---|---|
| Chia liều | Phải cân theo gam, dễ lệch nếu đong bằng thìa | Mỗi viên có khối lượng cố định (thường 250 mg, 500 mg hoặc 1 g) |
| Độ bụi | Bụi mịn, dễ bay khi đổ | Ít bụi, thao tác sạch hơn |
| Tốc độ tan | Nhanh | Chậm hơn, cần khuấy và chờ viên rã hết |
| Linh hoạt thể tích | Pha được mọi thể tích, cả lớn | Hợp thể tích nhỏ hoặc cố định, bị giới hạn bởi số viên nguyên |
| Rủi ro nhầm lẫn | Cao, vì giống nhiều loại bột trắng khác | Thấp hơn khi còn nguyên vỉ có nhãn |
| Phù hợp | Nhà xưởng, trang trại, pha khối lượng lớn | Trường học, bếp ăn, cơ sở y tế nhỏ, pha liều chuẩn |
Điều cần đọc trước khi tính: hàm lượng clo hoạt tính
Cả hai dạng đều phải tính theo clo hoạt tính, không theo khối lượng bột hay viên. Hàm lượng này in trên nhãn hoặc COA, thường nằm trong khoảng 25 đến 29% đối với Cloramin B. Viên nén có thể chứa thêm chất kết dính, nên hãy đọc đúng nhãn của viên, đừng mặc định viên có cùng hàm lượng với bột.
Công thức tính lượng bột đã nêu ở bài Cloramin B là gì, đặc tính, cách tính nồng độ pha và lưu ý an toàn: lượng bột (g/lít) = 1000 × nồng độ clo hoạt tính cần pha (%) ÷ hàm lượng clo hoạt tính của bột (%).
Cách tính cho dạng viên
Với viên, bạn tính theo lượng clo hoạt tính chứa trong mỗi viên. Giả sử viên nặng 500 mg và ép từ bột có 25% clo hoạt tính, mỗi viên chứa khoảng 125 mg clo hoạt tính. Từ đó:
- Muốn dung dịch 0,5% clo hoạt tính (tức 5 g clo hoạt tính mỗi lít, bằng 5000 mg): 5000 ÷ 125 = 40 viên cho mỗi lít nước.
- Muốn khử trùng nước ở mức 10 mg clo hoạt tính mỗi lít: một viên 125 mg xử lý được khoảng 12,5 lít nước.
Hai ví dụ trên chỉ là phép tính minh họa với giả định hàm lượng 25%. Số viên thực tế phải tính lại theo nhãn của sản phẩm bạn đang có. Nồng độ cần dùng cho từng mục đích tra theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế hoặc trung tâm y tế dự phòng.
Cách tính cho dạng bột
Với bột có 25% clo hoạt tính, dung dịch 0,5% clo hoạt tính cần khoảng 20 g bột trên mỗi lít, dung dịch 0,05% cần khoảng 2 g. Hãy cân bằng cân điện tử có độ chia 0,1 g thay vì đong bằng thìa, vì một thìa cà phê bột có thể nặng chênh lệch đáng kể tùy độ nén và độ ẩm.
Quy trình pha ở cơ sở có nhiều người cùng làm
- Chọn một người phụ trách pha, có tập huấn, thay vì để mỗi bộ phận tự pha.
- Chọn một nồng độ chuẩn cho từng mục đích và dán bảng quy đổi (số viên hoặc số gam bột cho mỗi thể tích) ngay chỗ pha.
- Dùng chai hoặc xô có vạch chia thể tích và ghi nhãn: tên hóa chất, nồng độ, ngày pha, người pha.
- Pha theo lô nhỏ vừa dùng, không đổ dung dịch mới vào chai chứa dung dịch cũ.
- Ghi sổ lượng hóa chất xuất kho và lượng đã pha để kiểm soát hao hụt và phát hiện pha sai.
Bảo quản và an toàn theo từng dạng
- Bột: đựng trong bao kín, tránh hút ẩm vì bột ẩm vón cục và giảm hoạt tính. Đổ nhẹ tay, đeo khẩu trang để tránh hít bụi.
- Viên: giữ nguyên vỉ hoặc lọ kín đến khi dùng, không bẻ viên rồi để lại nửa viên không nhãn.
- Cả hai dạng: để nơi khô mát, xa axit, chất hữu cơ, xa tầm tay trẻ em, dán nhãn rõ để không bị nhầm với bột hoặc viên thực phẩm.
- Không trộn Cloramin B với axit hoặc chất tẩy có tính axit vì sinh khí clo độc.
Chọn dạng nào cho nhu cầu của bạn
Nếu cần pha khối lượng lớn và có người được tập huấn cân đúng, bột kinh tế hơn. Nếu nhiều người cùng pha hoặc cần liều chuẩn lặp lại, viên giúp giảm sai số vì mỗi viên là một liều xác định. Khi mua, hỏi rõ hàm lượng clo hoạt tính, khối lượng mỗi viên, quy cách đóng gói và hạn dùng, đồng thời xin COA và MSDS theo lô.
Sản phẩm trên Hóa Chất Đại Việt: Cloramin B, chất khử trùng diệt khuẩn. Gửi mục đích dùng và thể tích cần xử lý để được tư vấn dạng và quy cách phù hợp.
